- Luật Hồng Phúc
Trong quá trình hoạt động, một doanh nghiệp có thể phải chấm dứt sự tồn tại vì nhiều lý do khác nhau. Khi đó, hai thuật ngữ thường được nhắc đến là giải thể và phá sản. Tuy đều dẫn đến việc doanh nghiệp ngừng hoạt động, nhưng giải thể và phá sản là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau về bản chất pháp lý, nguyên nhân, hệ quả và thủ tục thực hiện. Bài viết dưới đây của Luật Hồng Phúc sẽ giúp bạn phân biệt giải thể và phá sản một cách rõ ràng và chính xác nhất theo quy định pháp luật hiện hành năm 2025.

Giải thể công ty là việc chấm dứt tồn tại hợp pháp của doanh nghiệp theo ý chí tự nguyện của chủ sở hữu hoặc theo quyết định bắt buộc từ cơ quan có thẩm quyền, trong những trường hợp doanh nghiệp không còn hoạt động, không muốn tiếp tục kinh doanh hoặc vi phạm pháp luật nghiêm trọng.
Căn cứ pháp lý: Luật Doanh nghiệp 2020, Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
Phá sản là tình trạng doanh nghiệp không còn khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn dù đã thực hiện mọi biện pháp tài chính hợp lý, dẫn đến việc bị Tòa án tuyên bố phá sản và thực hiện các thủ tục phân chia tài sản theo quy định pháp luật.
Căn cứ pháp lý: Luật Phá sản 2014.
| STT | Đặc điểm | Giải thể | Phá sản |
| 1 | Người nộp đơn | Người đại diện doanh nghiệp | Chủ nợ, người lao động, công đoàn, người đại diện theo pháp luật, chủ tịch hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên hợp danh, cổ đông hoặc nhóm cổ đông |
| 2 | Tính chất | Thủ tục hành chính | Phương thức thu hồi nợ |
| 3 | Trường hợp | Không có quyết định gia hạn khi đã kết thúc thời hạn hoạt động được ghi trong Điều lệ; Theo nghị quyết, quyết định của các chủ thể có thẩm quyền trong công ty; Công ty không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp dù không đủ số lượng thành viên tối thiểu trong 06 tháng liên tục; Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác) bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án | Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản |
| 4 | Căn cứ | Thông qua nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp. Quyết định của Tòa án | Đơn xin mở thủ tục phá sản |
| 5 | Cơ quan nhà nước có thẩm quyền | Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Tòa án | Tòa án nhân dân có thẩm quyền (cấp tỉnh/cấp huyện) |
| 6 | Thứ tự thanh toán các khoản nợ | nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết; Nợ thuế; Các khoản nợ khác; | Chi phí phá sản; Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết; Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã; Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ. |
| 7 | Hành vi bị cấm kể từ khi có quyết định | Cất giấu, tẩu tán tài sản; Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ; Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp; Ký kết hợp đồng mới, trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp; Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản; Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực; Huy động vốn dưới mọi hình thức. | Cất giấu, tẩu tán, tặng cho tài sản; Thanh toán khoản nợ không có bảo đảm, trừ khoản nợ không có bảo đảm phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản và trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp, hợp tác xã; Từ bỏ quyền đòi nợ; Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã. |
| 8 | Hậu quả pháp lý | Doanh nghiệp hoàn toàn chấm dứt hoạt động | Doanh nghiệp bị kiểm soát đặc biệt và có thể hoạt động lại bình thường sau khi thanh toán hết các khoản nợ |
Trong thực tiễn, việc phân biệt giải thể và phá sản doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong quá trình xử lý hậu quả, trách nhiệm pháp lý và thủ tục cần thực hiện:

Pháp nhân bị giải thể hoặc phá sản đều dẫn đến chấm dứt tư cách pháp lý. Tuy nhiên, trách nhiệm của người đại diện, thành viên góp vốn sẽ khác nhau:
Xem chi tiết: Hồ sơ giải thể công ty cần những gì
Nếu công ty không nợ hoặc còn khả năng trả nợ, nên chọn giải thể để tránh các hậu quả pháp lý và thủ tục tố tụng phức tạp.
Theo Luật Phá sản 2014, chủ doanh nghiệp bị phá sản có thể bị hạn chế quyền thành lập doanh nghiệp mới trong một thời gian nhất định nếu có sai phạm.
Không được giải thể nếu chưa hoàn tất nghĩa vụ thuế. Phải nộp đủ thuế mới được giải thể hợp pháp.
Giải thể phù hợp với các doanh nghiệp muốn rút lui hợp pháp, không có nợ hoặc vẫn đủ khả năng thanh toán.
Phá sản chỉ nên thực hiện khi không thể trả nợ và đã lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán trầm trọng.
Để tránh sai sót và bị xử phạt, doanh nghiệp nên tư vấn với luật sư chuyên sâu về doanh nghiệp, đặc biệt là trong các tình huống cần xác định rõ nên giải thể hay phá sản.
Luật Hồng Phúc chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn giải thể – phá sản doanh nghiệp trọn gói, uy tín tại TP.HCM, Đồng Nai, Tây Ninh:
Liên hệ ngay qua Hotline/Zalo: 0936.299.688 để được hỗ trợ 1:1 từ chuyên viên pháp lý.
Từ khóa liên quan của bài viết trên: