• Luật Hồng Phúc

Thủ tục giải thể doanh nghiệp

  1. Luật Hồng Phúc
  2. Lượt xem: 1,164

Tóm tắt nội dung

Doanh nghiệp bị giải thể có nhiều lý do khác nhau, suy cho cùng khi doanh nghiệp bị giải thể là đều không ai mong muốn. Tuy nhiên theo quy định pháp luật thì doanh nghiệp giải thể có thể theo hình thức là tự nguyện và bắt buộc. Doanh nghiệp bị giải thể theo cách nào thì cũng thực hiện theo điều kiện và thủ tục giải thể doanh nghiệp, công ty theo luật định. Vì vậy, bài bài viết này cung cấp quy định về thủ tục giải thể công ty mới nhất hiện nay.

Khái niệm về giải thể doanh nghiệp là gì ?

  • Doanh nghiệp, công ty: Theo quy định tại Khoản 7 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2014 như sau: Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
  • Giải thể: Là quá trình dẫn tới việc chấm dứt sự tồn tại của công ty với tư cách một pháp nhân. Quá trình như thế có thể do chủ nợ yêu cầu khi công ty vỡ nợ hay mất khả năng thanh toán (giải thể bắt buộc) hoặc do hội đồng quản trị hay cổ đông của công ty yêu cầu (giải thể tự nguyện).
  • Giải thể công ty, doanh nghiệp: Là việc chấm dứt sự tồn tại và hoạt động của một doanh nghiệp, công ty theo ý chí của doanh nghiệp và sự can thiệp của cơ quan chức năng có thẩm quyền phê duyệt.

Các trường hợp giải thể doanh nghiệp

* Theo quy định tại Khoản 1 Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2014 về các trường hợp giải thể doanh nghiệp như sau:

  • Giải thể doanh nghiệp, công ty tự nguyện

    1. Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn.
    2. Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.
  • Giải thể công ty bắt buộc phải giải thể

    1. Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
    2. Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Điều kiện để giải thể doanh nghiệp

* Theo quy định tại Khoản 2 Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2014 về điều kiện để doanh nghiệp được giải thể:

  • Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
  • Doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài.
  • Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2014 cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

Giải thể doanh nghiệp có chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

Trước khi thực hiện thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp

1. Đối với trường hợp giải thể doanh nghiệp tự nguyện

* Bước 1: Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp

  • Để có thể tiến hành giải thể doanh nghiệp trước hết doanh nghiệp cần tổ chức họp để thông qua quyết định giải thể. Theo đó, việc giải thể phải được thông qua bởi chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, bởi Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, bởi Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và bởi các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.
  • Quyết định này thể hiện sự nhất trí của các thành viên về các vấn đề liên quan đến lý do giải thể; thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ; phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động và việc thành lập tổ thanh lý tài sản.
  • Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau:
    1. Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.
    2. Lý do giải thể.
    3. Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể.
    4. Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
    5. Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

* Bước 2: Thông báo công khai quyết định giải thể công ty

Sau khi quyết định giải thể được thông qua, doanh nghiệp phải thông báo giải thể doanh nghiệp cho những người có quyền và lợi ích liên quan đến hoạt động giải thể doanh nghiệp biết về quyết định giải thể. Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

* Bước 3: Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ của công ty

  • Khoản 2 và Khoản 5 Điều 202 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về người tổ chức thanh lý tài sản và thứ tự thanh toán nợ. Theo đó, chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.
  • Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau:
    1. Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
    2. Nợ thuế.
    3. Các khoản nợ khác.
  • Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại thuộc về chủ thể doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty.

* Bước 4: Nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 203 Luật Doanh nghiệp năm 2014 ( luật giải thể doanh nghiệp, công ty ) thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể công ty đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.

2. Đối với trường hợp giải thể doanh nghiệp bắt buộc

* Bước 1: Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đồng thời với việc ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của Tòa án đã có hiệu lực thi hành. Kèm theo thông báo còn phải đăng tải quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án.

* Bước 2: Ra quyết định giải thể và gửi quyết định này đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp và công khai quyết định này.

  • Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực, doanh nghiệp phải triệu tập họp để ra quyết định giải thể.
  • Doanh nghiệp phải gửi quyết định giải thể và bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp.
  • Quyết định giải thể phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh của doanh nghiệp. Trong một số trường hợp mà pháp luật có yêu cầu phải đăng báo thì quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.
  • Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

* Bước 3: Tổ chức thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ

  • Khoản 2 và Khoản 5 Điều 202 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về người tổ chức thanh lý tài sản và thứ tự thanh toán nợ. Theo đó, chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.
  • Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau:
    1. Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
    2. Nợ thuế
    3. Các khoản nợ khác.
  • Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại thuộc về chủ thể doanh nghiệp tư nhân, các thành viên công ty TNHH, cổ đông công ty cổ phần hoặc chủ sở hữu công ty.

* Bước 4: Nộp yêu cầu giải thể doanh nghiệp

  • Theo quy định tại Khoản 4 Điều 203 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp cũng được quy định.

3. Thành phần hồ sơ giải thể doanh nghiệp

  • * Khoản 1 Điều 204 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau:
  • Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp.
  • Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có).
  • Biên bản họp và Quyết định của Đại hội cổ đông về việc giải thể doanh nghiệp.
  • Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán các khoản nợ về thuế và nợ bảo hiểm xã hội.
  • Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết.
  • Xác nhận của Ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản về việc doanh nghiệp đã tất toán tài khoản (trường hợp chưa mở tài khoản tại Ngân hàng, thì có văn cam kết chưa mở tài khoản và không nợ tại bất kỳ Ngân hàng, tổ chức cá nhân nào).
  • Giấy tờ chứng minh doanh nghiệp đã đăng bố cáo giải thể theo quy định.
  • Thông báo của Cơ quan Thuế về việc đóng mã số thuế; (trường hợp chưa đăng ký thuế thì phải có văn bản xác nhận của Cơ quan Thuế).
  • Giấy chứng nhận của Cơ quan công an về việc doanh nghiệp đã nộp, huỷ con dấu theo quy định (trường hợp chưa khắc con dấu thì phải có văn bản xác nhận của Cơ quan Công an).
  • Bản gốc Giấy chứng nhận ĐKKD/ĐKDN.
  • Báo cáo về việc thực hiện thủ tục giải thể, trong đó có cam kết đã thanh toán hết các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, giải quyết các quyền lợi hợp pháp của người lao động.
  • Trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh, VPĐD thì phải nộp kèm theo hồ sơ giải thể (chấm dứt hoạt động) của chi nhánh, VPĐD.

4. Trình tự giải thể doanh nghiệp

  • Nộp công văn xác nhận không nợ thuế xuất nhập khẩu (nếu có hoặc động xuất nhập khẩu) ở Cục thuế xuất nhập khẩu Tổng cục hải quan.
  • Hoàn thành nghĩa vụ đối với cơ quan thuế.
  • Người đại diện pháp luật gửi hồ sơ giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành nghĩa vụ đối với cơ quan nhà nước và thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.

Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp

* Điều 205 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, nghiêm cấm doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sau đây:

  • Cất giấu, tẩu tán tài sản.
  • Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ.
  • Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp.
  • Ký kết hợp đồng mới trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp;
  • Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản.
  • Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực.
  • Huy động vốn dưới mọi hình thức.

mau-quyet-dinh-giai-the-dia-diem-kinh-doanhMẫu giải thể doanh nghiệp, công ty

Dịch vụ làm hồ sơ giải thể công ty tại Luật Hồng Phúc

Chuẩn bị hồ sơ

  • Luật Hồng Phúc tiến hành soạn thảo và hoàn thiện các tài liệu cần thiết cho các thủ tục pháp lý của khách hàng phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam trên cơ sở các thông tin do Khách hàng cung cấp.
  • Nộp bộ hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
  • Thay mặt Khách hàng nộp bộ hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Thay mặt Khách hàng liên hệ với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo dõi quá trình đánh giá hồ sơ của những cơ quan này.
  • Hỗ trợ Khách hàng trong việc giải trình, sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
  • Nhận kết quả thủ tục pháp lý từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền và giao cho Khách hàng.

Các loại tài liệu mà khách hàng cần cung cấp

  • Bản sao công chứng giấy phép kinh doanh

LUẬT HỒNG PHÚC sẵn sàng hỗ trợ  tư vấn, cung cấp tất cả các dịch vụ liên quan để hỗ trợ Quý Doanh nhân, tiết kiệm thời gian, Chi phí Chỉ từ 1.200.000 VND.

Các Dịch vụ

Bài viết mới

  1. Kinh doanh dịch vụ tư vấn du học là hoạt động kinh doanh có điều ...
  2. Dạy ngoại ngữ là một hoạt động kinh doanh có điều kiện, do vậy để ...
  3. Quy định về sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức / cá ...

Thông tin liên quan

090 234 6164