• Luật Hồng Phúc

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

  1. 24/05/2021
  2. Xem: 1,319

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì ?. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là tờ giấy thông hành đầu tiên mà các nhà đầu tư nước ngoài cần phải có khi thực hiện hoạt động đầu tư thành lập tổ chức kinh tế hoặc hoạt động thông qua các hợp đồng hợp tác kinh doanh, hoặc khi công ty có vốn đầu tư nước ngoài tiếp tục thực hiện các dự án đầu tư mới tại Việt Nam. Luật đầu tư năm 2020 đã có những quy định chi tiết về các điều kiện, trình tự, thủ tục để nhà đầu tư, công ty có thể thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư một cách thuận lợi và hiệu quả nhất.

Luật Hồng Phúc cung cấp cho Quý khách những thông tin cụ thể như sau

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

  1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?

Theo như quy định tại Khoản 11, Điều 3 Luật Đầu tư 2020 thì “Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư”.

  1. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài (công ty hợp danh) khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
  • Tổ chức kinh tế có tổ chức kinh tế (có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài (công ty hợp danh)) nắm giữ trên 50% vốn điều lệ khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
  • Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế (có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài (công ty hợp danh)) nắm giữ trên 50% vốn điều lệ khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
  1. Trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
  • Dự án đầu tư của các tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp phải đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
  • Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
  1. Nội dung giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư

  • Tên dự án đầu tư
  • Nhà đầu tư
  • Mã số dự án đầu tư (số Giấy chứng nhận đầu tư, số Giấy phép đầu tư hoặc số giấy tờ có giá trị tương đương khác đã cấp cho dự án đầu tư )
  • Địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng
  • Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư
  • Vốn đầu tư của dự án đầu tư (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động)
  • Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
  • Tiến độ thực hiện dự án đầu tư, bao gồm:
  • Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn;
  • Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư, trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn thì phải quy định tiến độ thực hiện từng giai đoạn.
  • Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có)
  • Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có).
  1. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

  • Trường hợp thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư: Đã được chấp thuận chủ trương đầu tư từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư:
  • Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;
  • Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
  • Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt (nếu có);
  • Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có);
  • Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Cách thức thực hiện

  1. Trường hợp thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư: nộp hồ sơ bằng bản giấy đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền
  2. Trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư: nộp hồ sơ bằng bản giấy đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư (sử dụng chữ ký số hoặc không sử dụng chữ ký số)

Thành phần hồ sơ

  1. Trường hợp thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

  • Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư);
  • văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và nhà đầu tư đã trúng đấu giá, trúng thầu; dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận nhà đầu tư khi chỉ có một một người đăng ký tham gia hoặc đấu giá không thành theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc trường hợp tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư mà chỉ có một nhà đầu tư đăng ký theo quy định của pháp luật về đấu thầu và thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư);

Lưu ý:

  • Đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu chủ đầu tư có nhu cầu thì nộp: văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, bản sao hợp lệ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư và bản sao hợp lệ Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có);
  • Đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp Ban quản lý khu kinh tế chấp thuận nhà đầu tư sẽ mặc nhiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  1. Trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

+ Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Hộ chiếu bản sao công chứng

+ Đối với nhà đầu tư là pháp nhân (nghĩa là một tổ chức kinh tế ở nước ngoài): Giấy phép kinh doanh của pháp nhân đó và phải được hợp thức hóa lãnh sự tại cơ quan lãnh sự Việt Nam

  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

+ Đối với nhà đầu tư là cá nhân có thể sử dụng giấy xác nhận số dư tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư ở nước ngoài, có số tiền không thấp hơn số tiền mà nhà đầu tư dự định góp vốn tại Việt Nam

+ Đối với nhà đầu tư là pháp nhân có thể là báo cáo tài chính đã kiểm toán , có số tài sản hoặc lợi nhuận không thấp hơn số vốn dự định đâu tư tại VN (và phải được hợp thức hóa lãnh sự) hoặc có thể sử dụng giấy xác nhận số dư tài khoản ngân hàng của pháp nhân có số tiền không thấp hơn số vốn đự định góp

  • Đề xuất dự án đầu tư (báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu dự án đầu tư đã triển khai hoạt động hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi khi pháp luật quy định về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi);
  • Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư nếu dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; (có thể là Hợp đồng thuê văn phòng, thỏa thuận thuê địa điểm, ….)
  • Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
  • Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

Lưu ý: giấy tờ ủy quyền và giấy tờ pháp lý của bên được ủy quyền kèm theo nếu nhà đầu tư ủy quyền thực hiện thủ tục đầu tư

Số lượng hồ sơ

Hồ sơ gồm: 01 bộ

Thời hạn giải quyết

  1. Trường hợp thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư: 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư;
  2. Trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư: 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư

Cơ quan thực hiện

  1. Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành đối với dự án đầu tư
  • thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
  • thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;
  • trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  1. Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với dự án đầu tư
  • xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu chức năng trong khu kinh tế;
  • thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Lưu ý: Đối với dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên nếu:

  • thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư: thì căn cứ đề nghị của Bộ Kế Hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ giao Sở Kế hoạch và Đầu tư của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư có thẩm quyền thực hiện;
  • không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư: nhà đầu tư nộp Hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Nhà đầu tư, công ty hoặc người được ủy quyền của Nhà đầu tư, công ty

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

  1. Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  2. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: cơ quan đăng ký đầu tư gửi thông báo cho nhà đầu tư để hoàn thiện hồ sơ

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

  1. Luật Đầu tư 2020
  2. Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

Những lưu ý đặc biệt

  • Sau khi đăng ký thành công giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư cần phải thực hiện tạo tài khoản báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư trên trang đăng ký đầu tư của Bộ kế hoạch và đầu tư, và nộp báo cáo đúng quy định
  • Nhà đầu tư bắt buộc phải thực hiện mở tài khoản đầu tư để thực hiện hoạt động góp vốn theo tiến độ đã đăng ký, trong trường hợp không thể góp vốn đúng thời hạn, nhà đầu tư cần phải nộp hồ sơ xin gia hạn tiến độ góp vốn. Để tránh bị phạt do vi phạm các quy định về tiến độ góp vốn.

Mặc dù Luật đầu tư đã có những quy định hết sức cụ thể để nhà đầu tư có thể thực hiện thủ tục này tại cơ quan đăng ký đầu tư, tuy nhiên do sự khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa và chưa thực sự thấu hiểu quy định của pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài không tránh khỏi những khó khăn dẫn đến việc chuẩn bị, nộp hồ sơ kéo dài, không hiệu quả. Luật Hồng Phúc với kinh nghiệm nhiều năm tư vấn cho nhà đầu tư nước ngoài, sẵn sàng hỗ trợ Quý nhà đầu tư hoàn thiện thủ tục một cánh nhanh chóng, hiệu quả với chi phí tối ưu nhất. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

Thông tin liên hệ:

Hotline: 090 234 6164 – 0964 049 410

Emai: Info@luathongphuc.vn/hotrodangkycongty@gmail.com

Các Dịch vụ

Bài viết mới

  1. Thủ tục thành lập công ty sản xuất mỹ phẩm như thế nào ? Mỹ ...
  2. Thủ tục mở công ty kinh doanh thiết bị điện tử? Trước khi có sự ...
  3. Thủ tục mở công ty nhập khẩu các mặt hàng mỹ phẩm? Kinh doanh mặt ...

Thông tin liên quan