• Luật Hồng Phúc

Thành lập công ty cổ phần

  1. 05/05/2021
  2. Xem: 1,406

Thủ tục thành lập công ty cổ phần là hoạt động hợp thức hóa hành vi kinh doanh nhằm xác nhận tư cách pháp lý của doanh nghiệp. Đồng thời cũng là phương thức hình thành cơ sở pháp lý để nhà nước thực hiện sự quản lý đối với doanh nghiệp.

Sau đây, Luật Hồng Phúc xin phép đưa ra những vấn đề cơ bản liên quan đến thủ tục thành lập công ty cổ phần theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản có hiệu lực liên quan.

Định nghĩa công ty cổ phần

Theo Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020: Công ty Cổ phần là doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân với số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong vòng 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc trong các trường hợp hạn chế khác do điều lệ công ty quy định

dich-vu-lam-thu-tuc-thanh-lap-cong-ty-co-phan

Lợi thế và hạn chế khi lựa chọn thành lập công ty cổ phần

  • Lợi thế khi thành lập công ty cổ phần

Thuận tiện trong việc hợp tác góp vốn, huy động thêm thành viên, quản lý, điều hành… trong quá trình thành lập, hoạt động của doanh nghiệp;

Khả năng huy động vốn linh hoạt khi công ty được phát hành các loại chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nội bộ công ty (phát hành nội bộ) hay có thể bán cho rộng rãi các nhà đầu tư có nhu cần góp vốn vào công ty (phát hành ra công chúng); Trích điều 126, 128 Luật Doanh nghiệp 2020

Chế độ tài sản hữu hạn tách bạch giữa công ty và cổ đông: công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bằng toàn bộ tài sản; cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty nên mức độ rủi ro của cổ đông không cao;

  • Hạn chế thành lập doanh nghiệp

Với số lượng thành viên tối thiểu là 03 và không giới hạn khiến từ 02 đến 50 thành viên đòi hỏi cơ cấu tổ chức phải chặt chẽ, công khai, minh bạch… dẫn đến cơ cấu tổ chức của công ty phức tạp (trừ trường hợp công ty có dưới 11 cổ đông);

Với tính chất tự do chuyển nhượng vốn khiến cơ cấu tổ chức của công ty bị chi phối mạnh bởi tỉ lệ cổ phần của các cổ đông;

Đối với các công ty cổ phần với số lượng cổ đông lớn, quyền và lợi ích của các cổ đông thiểu số không được đảm bảo, cổ đông thiểu số không có tiếng nói;

Khả năng bảo mật kinh doanh và tài chính bị hạn chế do công ty phải công khai và báo cáo với các cổ đông;

Điều kiện thành lập công ty cổ phần

  • Quyền thành lập doanh nghiệp

Mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền thành lập công ty cổ phần trừ trường hợp sau:

Thuộc thuộc đối tượng làm việc tại cơ quan nhà nước: Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;…

Thuộc đối tượng có hành vi dân sự hạn chế: Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;…

Thuộc đối tượng đang gánh chịu hậu quả pháp lý: Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự;…

  • Đặt tên công ty cổ phần

Tại điều 37, 38, 39 Luật Doanh nghiệp 2020 có nói: Tên tiếng Việt của công ty gồm hai thành tố là Công ty Cổ phần và tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu. Tên của công ty không được đăng ký trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản. Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó hoặc sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

  • Ngành nghề kinh doanh của công ty

Điều 7, Nghị định 01/2020/nđ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp được quyền kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm tại khoản 1, Điều 7, Luật Doanh nghiệp 2020. Do đó, khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lụa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành nghề trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. số lượng ngành nghề kinh doanh được đăng ký không giới hạn.

  • Trụ sở công ty cổ phần

Trụ sở chính của công ty được đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo địa giới hành chính (gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có) ở điều 42, Luật Doanh nghiệp 2020. Tuy nhiên, việc sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở là hành vi bị cấm nên nhà chung cư không thuộc đối tượng được phép đặt trụ sở công ty, trích từ khoản 11, Điều 6 Luật Nhà ở 2014. Bên cạnh đó, luật không quy định về điều kiện đặt trụ sở công ty nên một địa điểm có thể đặt nhiều trụ sở công ty khác nhau.

  • Tài sản góp vốn của doanh nghiệp

Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam, trích khoản 1, Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020. Nguồn vốn của công ty là tổng giá trị tài sản góp vốn của các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp vốn và được ghi vào Điều lệ công ty. Bên cạnh đó, một số ngành nghề có điều kiện về vốn góp pháp định (kinh doanh bất động sản (20 tỷ đồng), kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (100 triệu đồng), dịch vụ việc làm (300 triệu đồng)…

  • Hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần (01 bộ)
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài;
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
  1. Thẻ Căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo ủy quyền (nếu có);
  2. Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông là tổ chức.
  3. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  4. Giấy tờ khác (nếu có); Trích điều 12, Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Bản sao văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp (không bắt buộc phải công chứng, chứng thực) nếu ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp;

Bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích, giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp;

bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp nếu ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp;

Thủ tục thành lập Công ty Cổ phần

  • Nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty

Nộp trực tiếp: Phòng đăng ký kinh doanh hoặc các điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc phòng đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh nơi Công ty Cổ phần đặt trụ sở chính.

Nộp trực tuyến: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/ thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc chữ ký số công cộng đồng thời nộp hồ sơ gốc bản giấy tại Phòng Đăng ký kinh doanh khi nhận khết quả.

  • Kết quả sau khi thành lập công ty cổ phần

Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định thì trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh phải ra một bản thông báo toàn bộ nôi dung cần sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;

Nếu trong thời hạn 03 ngày làm việc, người thành lập doanh nghiêp có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;

Lưu ý:

  • Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Trường hợp cá nhân, tổ chức ủy quyền cho nhiều người thì trong văn bản ủy quyền phải quy định rõ phạm vi, thời gian, nội dung ủy quyền cụ thể của từng người được ủy quyền;
  • Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp;
  • Công ty cổ phần có quyền hoạt động kể từ thời điểm được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
  • Công ty cổ phần có quyền yêu cầu Phòng Đăng ký kinh doanh cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định;
  • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý như hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy;
  • Cần lựa chọn phương thức nộp hồ sơ phù hợp với từng địa phương nhằm tiết kiệm thời gian và công sức (hiện nay tại một số tỉnh thành như Hà Nội, Bình Dương, Hồ Chí Minh… đang áp dụng phương thức nộp trực tuyến 100%);

Thủ tục cần làm sau khi được cấp giấy phép thành lập công ty cổ phần

  • Mua chữ ký số điện tử để thực hiện đăng ký, kê khai và nộp thuế điện tử;
  • Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp, thông báo tài khoản ngân hàngvới Sở kế hoạch và đầu tư;
  • Nộp tờ khai thuế môn bài và nộp thuế môn bài;
  • Làm biển hiệu;
  • Đăng ký phát hành hóa đơn điện tử;
  • Góp vốn điều lệ đúng thời hạn. Đảm bảo các điều kiện kinh doanh trước khi kinh doanh.

Căn cứ pháp lý để thành lập công ty cổ phần

  • Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Luật Nhà ở 2014;
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

Về tác giả

  1. Quản Trị Viên

Các Dịch vụ

Bài viết mới

  1. Các chủ thể khi thành lập doanh nghiệp không chỉ căn cứ vào số lượng ...
  2. Trong hoạt động kinh doanh thương mại thì những doanh nghiệp nào có tư cạch ...
  3. Để mở rộng thị trường kinh doanh của doanh nghiệp thì các chủ sở hữu ...

Thông tin liên quan

090 234 6164