• Luật Hồng Phúc

Thủ tục tự công bố sản phẩm

  1. 31/05/2021
  2. Xem: 1,033

Theo pháp luật hiện hành, tổ chức, cá nhân sản xuất – kinh doanh thực phẩm phải thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm trước khi đưa ra thị trường. Để hiểu cụ thể khi nào phải tự công bố sản phẩm? Các bước thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm? Hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây của Luật Hồng Phúc.

  1. TỰ CÔNG BỐ SẢN PHẨM LÀ GÌ?

Tự công bố sản phẩm được hiểu là việc tổ chức, cá nhân tự công bố kết quả kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm các sản phẩm nằm trong hoạt động kinh doanh của mình; sau đó đăng ký và gửi bản tự công bố các sản phẩm thực phẩm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Sau khi sản phẩm được đơn vị kinh doanh tự công bố sẽ được cấp phép lưu thông và kinh doanh hợp pháp trên thị trường. Đồng thời, thủ tục tự công bố sản phẩm như một sự đảm bảo về chất lượng, đem sự tin tưởng đến người tiêu dùng.

Do các sản phẩm thực phẩm sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người sử dụng, nên  nếu sản phẩm chưa được công bố mà vẫn kinh doanh trên thị trường sẽ bị xử phạt theo pháp luật của nhà nước. Cụ thể tại Điều 20 Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định về công bố sản phẩm xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm:

“Điều 20. Xử phạt vi phạm quy định về tự công bố sản phẩm

  1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
  2. a) Không thực hiện thông báo, đăng tải, niêm yết bản tự công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật;
  3. b) Không nộp 01 bản tự công bố sản phẩm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
  4. c) Không lưu giữ hồ sơ đã tự công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật;
  5. d) Tài liệu bằng tiếng nước ngoài trong hồ sơ tự công bố sản phẩm không được dịch sang tiếng Việt và không được công chứng theo quy định.
  6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây về sử dụng phiếu kết quả kiểm nghiệm để tự công bố sản phẩm:
  7. a) Sử dụng phiếu kết quả kiểm nghiệm đã hết hiệu lực;
  8. b) Phiếu kết quả kiểm nghiệm không đầy đủ chỉ tiêu an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật;
  9. c) Phiếu kết quả kiểm nghiệm có ít nhất một trong các chỉ tiêu an toàn thực phẩm không phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng hoặc không phù hợp quy định của pháp luật;
  10. d) Phiếu kết quả kiểm nghiệm được cấp bởi phòng kiểm nghiệm không được chỉ định hoặc không được công nhận phù hợp ISO 17025;

đ) Phiếu kết quả kiểm nghiệm không phải là bản chính hoặc bản sao chứng thực.
Thủ tục tự công bố sản phẩm

  1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
  2. a) Sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm thuộc diện tự công bố sản phẩm có ít nhất một trong các chỉ tiêu an toàn thực phẩm không phù hợp với mức quy định tại quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định của pháp luật tương ứng hoặc mức công bố hoặc mức ghi trên nhãn đối với sản phẩm không có bản tự công bố sản phẩm;
  3. b) Nội dung yêu cầu về an toàn thực phẩm tự công bố không phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng hoặc không phù hợp quy định của pháp luật.
  4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
  5. a) Sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm thuộc diện tự công bố sản phẩm mà không có bản tự công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật;
  6. b) Tự công bố sản phẩm đối với sản phẩm thuộc diện phải đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật.
  7. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, nhập khẩu thực phẩm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với vi phạm quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này.

  1. Biện pháp khắc phục hậu quả:
  2. a) Buộc thu hồi thực phẩm đối với vi phạm quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này;
  3. b) Buộc thay đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế hoặc buộc tiêu hủy thực phẩm đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này;
  4. c) Buộc thu hồi bản tự công bố sản phẩm đối với vi phạm quy định tại khoản 2, điểm b khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều này.”

CÁC SẢN PHẨM BẮT BUỘC PHẢI TỰ CÔNG BỐ

Để tránh xử phạt do vi phạm quy định về tự công bố sản phẩm, trước hết thương nhân phải nắm rõ về những sản phẩm thực phẩm phải tự công bố. Thực tế, không phải mọi sản phẩm thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh đều được tự công bố; các sản phẩm này phải nằm trong nhóm những sản phẩm được quy định tại Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm được thực hiện tự công bố những sản phẩm dưới đây:

  • Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn;
  • Phụ gia thực phẩm;
  • Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm;
  • Dụng cụ chứa, đựng thực phẩm;
  • Vật liệu bao gói tiếp súc trực tiếp với thực phẩm.

Tuy nhiên, cũng có ngoại lệ đối với sản phẩm thuộc 2 nhóm sau thì doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân không phải thực hiện tự công bố sản phẩm:

  • Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu;
  • Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước.

III. THỦ TỤC TỰ CÔNG BỐ SẢN PHẨM

Hồ sơ tự công bố sản phẩm gồm những gì ?

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ tự công bố sản phẩm

Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ cần thiết luôn là bước quan trọng đầu tiên mà doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phải làm khi thực hiện bất kỳ thủ tục hành chính nào. Riêng với thủ tục tự công bố sản phẩm, khoản 1 Điều 5 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định hồ sơ cần chuẩn bị gồm:

  • Bản tự công bố sản phẩm theo mẫu
  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm phải đảm bảo:
  • Phiếu kết quả có thời hạn trong 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ
  • Phiếu kết quả chỉ hợp lệ khi cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025
  • Chỉ tiêu kiểm nghiệm gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế.

Lưu ý: Các tài liệu trong hồ sơ tự công bố phải được thể hiện hoàn toàn bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì bắt buộc phải được dịch sang tiếng Việt và yêu cầu công chứng. Đảm bảo tất cả tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm tự công bố.

Bước 2: Thương nhân tự công bố sản phẩm

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm thực phẩm tự công bố công khai về sản phẩm trên phương tiện truyền thông hoặc trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở của mình

Ngay sau khi tự công bố sản phẩm, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm hợp pháp và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn của sản phẩm đó.

Bước 3: Nộp hồ sơ tự công bố sản phẩm tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Sau khi tự công bố sản phẩm, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ tự công bố sản phẩm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền do UBND cấp tỉnh chỉ định (có thể nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện)

Trường hợp tổ chức, cá nhân có từ hai cơ sở sản xuất trở lên mà cùng sản xuất một sản phẩm thực phẩm thì lưu ý chỉ cần nộp hồ sơ tại một cơ quan nhà nước ở địa phương nơi đặt cơ sở sản xuất. Khi đã lựa chọn cơ quan nhà nước để nộp hồ sơ thì các lần tự công bố tiếp theo bắt buộc phải nộp hồ sơ tại cơ quan đã lựa chọn trước đó.

Bước 4: Nhận kết quả

Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ.

  • Nếu hồ sơ hợp lệ: cơ quan nhà nước thực hiện tiếp nhận bản tự công bố của tổ chức, cá nhân để lưu trữ hồ sơ và đăng tải tên tổ chức, cá nhân và tên các sản phẩm tự công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận
  • Nếu hồ sơ chưa hợp lệ: cơ quan nhà nước hướng dẫn tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hồ sơ để nộp lại

Ngoài ra, sau khi thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm, nếu sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải tự công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân phải ngay lập tức thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.

  1. CĂN CỨ PHÁP LÝ
  • Luật An toàn thực phẩm năm 2010, có sửa đổi bổ sung năm 2018
  • Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm.
  • Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm

Trên đây là những thông tin cơ bản và quan trọng liên quan đến thủ tục tự công bố sản phẩm. Nếu cần những thông tin chi tiết và tư vấn trực tiếp, xin đừng ngần ngại mà liên hệ ngay Luật Hồng Phúc để được hỗ trợ. Xin cảm ơn!

Qúy khách có thể liên hệ công ty Luật Hồng Phúc thông qua:

Hotline: 090 234 6164 – 0964 049 410

Emai: Info@luathongphuc.vn/hotrodangkycongty@gmail.com

Các Dịch vụ

Bài viết mới

  1. CÔNG TY KHÔNG TREO BIỂN HIỆU CÓ BỊ PHẠT KHÔNG? Công ty khi được thành ...
  2. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ——- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA ...
  3. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ——– CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA ...

Thông tin liên quan

090 234 6164