Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP: Điều kiện, thời gian ưu đãi và cách áp dụng đúng (2025–2026)
Trong các nhóm cơ chế hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là chính sách có tác động trực tiếp đến chi phí, lợi nhuận và khả năng tái đầu tư của doanh nghiệp. Đặc biệt, Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các trường hợp được miễn, giảm thuế TNDN đối với:
- Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
- Công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo
- Tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
- Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng vốn vào startup
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu

Bài viết dưới đây hướng dẫn chi tiết theo đúng Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, giúp doanh nghiệp áp dụng đúng – tránh rủi ro bị truy thu, ấn định thuế.
Căn cứ pháp lý
- Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân
- Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ (Chương III – Ưu đãi về thuế; Điều 7)
1) Những ai được hưởng miễn, giảm thuế TNDN theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP?
Theo Điều 7, có 03 nhóm ưu đãi TNDN trọng tâm:
Nhóm 1: Doanh nghiệp/đơn vị hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo
Bao gồm:
- Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
- Công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo
- Tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
Được miễn/giảm TNDN trong thời hạn theo khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15.
Nhóm 2: Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng vốn vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
Miễn thuế TNDN đối với thu nhập từ:
- Chuyển nhượng cổ phần/phần vốn góp/quyền góp vốn
- Quyền mua cổ phần/quyền mua phần vốn góp
- Vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (kể cả bán doanh nghiệp)
(trừ một số trường hợp loại trừ theo quy định)
Nhóm 3: Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu
Miễn thuế TNDN trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, trừ các trường hợp bị loại trừ.

2) Ưu đãi TNDN cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo/quỹ/tổ chức trung gian: điều kiện và cách tính thời gian miễn giảm
2.1. Điều kiện hưởng ưu đãi
Phải có:
- Thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo/đổi mới sáng tạo theo quy định pháp luật chuyên ngành
- Đáp ứng tiêu chí doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian, công ty quản lý quỹ theo quy định tương ứng
2.2. Cách tính thời gian miễn giảm (điểm dễ sai nhất)
Theo khoản 1 Điều 7:
- Thời gian miễn/giảm được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ hoạt động khởi nghiệp/đổi mới sáng tạo.
- Nếu không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu → thời gian miễn/giảm được tính từ năm thứ tư.
✅ Ví dụ thực tế
- Năm 2025: có doanh thu nhưng lỗ
- Năm 2026: có doanh thu nhưng lỗ
- Năm 2027: có doanh thu nhưng lỗ
- Năm 2028: bắt đầu có lãi (thu nhập chịu thuế)
➡️ Thời gian miễn/giảm thuế được tính bắt đầu từ năm 2028.

3) Quy định bắt buộc về hạch toán riêng thu nhập ưu đãi (chìa khoá E-E-A-T về thuế)
Khoản 1 Điều 7 yêu cầu:
3.1. Bắt buộc hạch toán riêng
Doanh nghiệp phải hạch toán riêng:
- Thu nhập từ hoạt động được ưu đãi
- Và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh khác (không ưu đãi)
3.2. Nếu không hạch toán riêng được thì tính theo tỷ lệ
Phần thu nhập ưu đãi = Tổng thu nhập chịu thuế x Tỷ lệ (%)
Trong đó tỷ lệ (%) được tính theo:
- Tỷ lệ doanh thu của hoạt động ưu đãi / tổng doanh thu
hoặc - Tỷ lệ chi phí được trừ của hoạt động ưu đãi / tổng chi phí được trừ
Lưu ý thực tế: Cơ quan thuế thường kiểm tra dấu vết kế toán/hệ thống chứng từ để đánh giá tính hợp lý của tỷ lệ doanh thu – chi phí phân bổ. Doanh nghiệp nên chuẩn hoá hệ thống sổ sách ngay từ đầu.

4) Miễn thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn vào startup: hiểu đúng để tránh truy thu
Theo khoản 2 Điều 7:
4.1. Nội dung ưu đãi
Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng:
- Cổ phần/phần vốn góp/quyền góp vốn
- Quyền mua cổ phần/quyền mua phần vốn góp
vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo → được miễn thuế TNDN đối với khoản thu nhập này.
4.2. Trường hợp KHÔNG áp dụng miễn
Khoản 2(b) loại trừ:
- Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu/quyền mua cổ phiếu của:
- Công ty đại chúng
- Tổ chức niêm yết
- Tổ chức đăng ký giao dịch theo pháp luật chứng khoán
4.3. Trường hợp “bán công ty TNHH 1TV có gắn bất động sản”
Khoản 2(c):
- Nếu bán toàn bộ công ty TNHH 1TV do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn bất động sản
➡️ Kê khai và nộp thuế theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản (không áp dụng miễn theo khoản 2).

5) Miễn thuế TNDN 03 năm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu
Theo khoản 3 Điều 7:
5.1. Thời hạn miễn thuế
- Miễn thuế TNDN trong 03 năm
- Tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp GCN đăng ký doanh nghiệp lần đầu
Đặc biệt:
- Nếu GCN đăng ký doanh nghiệp lần đầu được cấp trước thời điểm Nghị quyết có hiệu lực mà vẫn còn thời gian ưu đãi
➡️ được hưởng cho thời gian còn lại.
5.2. Các trường hợp bị loại trừ (điểm rủi ro cao)
Ưu đãi không áp dụng đối với:
(1) DN thành lập mới do:
(2) DN thành lập mới nhưng có “dấu vết tiếp nối hoạt động cũ”:
- Người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp không phải thành viên góp vốn) / thành viên hợp danh / người góp vốn cao nhất
đã tham gia DN đang hoạt động hoặc đã giải thể chưa đủ 12 tháng
(3) Thu nhập thuộc khoản 3 Điều 18 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 (thu nhập không thuộc diện ưu đãi theo chính sách này).
Khuyến nghị: Nếu DN có cơ cấu góp vốn hoặc nhân sự quản lý từng tham gia doanh nghiệp khác, cần rà soát trước để tránh bị bác ưu đãi.

6) Được chọn ưu đãi có lợi nhất nhưng phải ổn định (nguyên tắc quan trọng)
Khoản 4 Điều 7 quy định:
Nếu trong cùng thời gian doanh nghiệp đồng thời:
- Đủ điều kiện ưu đãi theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP
và - Đủ điều kiện ưu đãi thuế khác.
➡️ doanh nghiệp được lựa chọn ưu đãi có lợi nhất và thực hiện ổn định, không thay đổi trong thời gian miễn/giảm.
7) Kỳ tính thuế đầu tiên hoạt động dưới 12 tháng: có được hưởng ưu đãi không?
Khoản 5 Điều 7 cho phép:
Nếu kỳ tính thuế đầu tiên thời gian hoạt động SXKD dưới 12 tháng, doanh nghiệp được chọn:
- Hưởng ưu đãi ngay trong kỳ đầu tiên, hoặc
- Đăng ký với cơ quan thuế để bắt đầu hưởng từ kỳ tiếp theo.
Mẹo thực tiễn: nếu kỳ đầu tiên doanh nghiệp lỗ hoặc doanh thu thấp, nhiều DN chọn bắt đầu từ kỳ sau để tối ưu lợi ích (tuỳ điều kiện thực tế).
8) Thời điểm có hiệu lực và áp dụng từ kỳ tính thuế 2025–2026 (cần nắm để kê khai đúng)
Quy định hiệu lực nêu tại Điều 16:
- Khoản 1, khoản 3 Điều 7 có hiệu lực từ khi Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025
- Khoản 2 Điều 7 có hiệu lực theo thời điểm Nghị quyết có hiệu lực
Do đó doanh nghiệp cần rà soát hồ sơ quyết toán TNDN từ 2025 để áp dụng đúng chính sách (nếu đủ điều kiện).
9) Hồ sơ – sổ sách nên chuẩn bị để chứng minh ưu đãi (khuyến nghị theo kiểm tra thuế)
- Hồ sơ chứng minh tư cách doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo / tổ chức trung gian / công ty quản lý quỹ
- Sổ sách kế toán thể hiện hạch toán riêng thu nhập ưu đãi
- Hợp đồng, chứng từ chứng minh giao dịch chuyển nhượng vốn vào startup (nếu hưởng khoản 2)
- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp lần đầu + chứng minh điều kiện DNNVV (nếu hưởng khoản 3)
- Biên bản họp/điều lệ/cơ cấu vốn để loại trừ rủi ro “tiếp nối DN cũ” trong 12 tháng
10) FAQ – Câu hỏi thường gặp về miễn giảm thuế TNDN
1) Doanh nghiệp startup chưa có lợi nhuận 2–3 năm đầu có bị mất ưu đãi không?
Không. Nếu 03 năm đầu có doanh thu mà chưa có thu nhập chịu thuế, thời gian miễn/giảm được tính từ năm thứ 4.
2) Không hạch toán riêng được thì có mất ưu đãi không?
Không mất ngay, nhưng phải xác định thu nhập ưu đãi theo công thức tỷ lệ doanh thu/chi phí theo quy định.
3) Miễn thuế TNDN chuyển nhượng vốn có áp dụng với cổ phiếu niêm yết không?
Không. Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu/quyền mua cổ phiếu của công ty đại chúng/niêm yết/đăng ký giao dịch bị loại trừ.
4) Doanh nghiệp mới thành lập nhưng đại diện pháp luật từng làm đại diện DN khác thì có được miễn thuế 3 năm không?
Tuỳ trường hợp. Nếu đại diện pháp luật đã tham gia DN khác và DN đó giải thể chưa đủ 12 tháng, hoặc đại diện pháp luật đồng thời là người góp vốn/giữ vai trò thuộc diện loại trừ → có thể không được áp dụng.
Dịch vụ Luật Hồng Phúc: Tư vấn – rà soát ưu đãi thuế TNDN theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP
Luật Hồng Phúc hỗ trợ:
- Xác định doanh nghiệp có đủ điều kiện ưu đãi thuế theo Điều 7
- Rà soát mô hình startup/quỹ/tổ chức trung gian, chuẩn hoá hồ sơ chứng minh hoạt động
- Thiết kế phương án hạch toán riêng và phân bổ doanh thu/chi phí đúng quy định
- Tư vấn lựa chọn ưu đãi có lợi nhất và ổn định trong toàn bộ thời gian miễn/giảm
- Chuẩn bị hồ sơ giải trình khi kiểm tra, thanh tra thuế