• Luật Hồng Phúc

Gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài

  1. 22/06/2021
  2. Xem: 1,238

GIA HẠN THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

 

Gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Theo quy định của pháp luật hiện nay, người nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam sẽ được chứng nhận tạm trú bằng hình thức đóng dấu vào hộ chiếu hoặc thị thực rời trừ trường hợp nhập cảnh qua cổng kiểm soát tự động nhằm xác định thời hạn được phép tạm trú tại Việt Nam. Tuy nhiên, trong thực tế, vì một số nguyên nhân khách quan hoặc/và chủ quan dẫn đến nhu cầu về thời gian được phép tạm trú gia tăng làm phát sinh dẫn đến việc  hình thành thủ tục gia hạn thẻ tạm trú nhằm đắp ứng nhu cầu này.

Bằng nội dung sau, luật Hồng Phúc kính gửi đến quý bạn đọc các nội dung cần thiết trong việc gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài như sau:

 

  1. Thẻ tạm trú cho ngườ nước ngoài là gì?

Theo quy định tại Khoản 13, Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, sửa đổi 2019 thì: “Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.”

  1. Đối tượng gia hạn tạm trú: người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam
  • Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
  1. cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đối với người nước ngoài đã nhập cảnh vào Việt Nam;
  2. Cục trưởng Cục Lãnh sự đối với trường hợp NG1, NG2, NG4 đã nhập cảnh Việt Nam bằng thị thực SQ;
  3. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hoặc Cục trưởng Cục Lãnh sự được ủy quyền tiến hành quyết định việc áp dụng có đi có lại với phía nước ngoài phù hợp với Luật Xuất nhập cảnh.
  4. Thời điểm thực hiện gia hạn thẻ tạm trú: trước khi thẻ tạm trú hết thời hạn tương ứng với thời hạn được quy định trên thẻ (tốt nhất là trước ít nhất 15 ngày hết hạn để đảm bảo thời hạn cư trú được liên tục)
  • Không quá 02 năm: LĐ1, LĐ2 và PV1
  • không quá 03 năm: NN1, NN2, ĐT3, TT
  • không quá 05 năm: NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH
  • không quá 10 năm: ĐT1
  1. Thành phần hồ sơ
  2. Văn bản hoặc công hàm thông báo/đề nghị gia hạn tạm trú;
  3. Hộ chiếu của người nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài;
  4. Tờ khai đề nghị cấp thị thực, đề nghị gia hạn tạm trú (theo mẫu NA5 ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA);
  5. bản chụp chứng minh thư của thành viên cơ quan đại diện này do Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ Tp. HCM cấp (thăm thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam);
  6. bản sao hợp đồng lao động hợp lệ (nhân viên hợp đồng đang làm việc tại cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam).
  7. Giấy ủy quyền/hợp đồng ủy quyền và giấy tờ chứng thực cá nhân được ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính.
  8. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
  • Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
  • Cơ quan thực hiện: Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ Tp. HCM
  1. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: xét gia hạn tạm trú và cấp thị thực mới (nếu cần)

Lưu ý:

  • Thời hạn tạm trú được gia hạn và thời hạn thị thực mới được cấp (nếu có) phù hợp với mục đích nhập cảnh và đề nghị của cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh và có thời hạn không quá 12 tháng, ngắn hơn thời hạn hộ chiếu của người nước ngoải ít nhất 30 ngày; thời hạn chứng minh thư của thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam (nếu người nước ngoài vào Việt Nam thăm thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam).
  • Đối với trường hợp NG1, NG2, NG4 sau khi nhập cảnh Việt Nam thì chỉ cần thông qua cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam thực hiện thủ tục thông báo/đề nghị gia hạn tạm trú, có thể gia hạn một hoặc nhiều lần với thời hạn mỗi lần không dài hơn thời hạn tạm trú đã được cấp phép trước đó trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

  1. Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, sửa đổi 2019
  2. Thông tư 04/2015/TT-BCA Quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoải tại Việt Nam
  3. Thông tư 31/2015/TT-BCA hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam
  4. Nghị định 75/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;

 

Như vậy việc gia hạn thẻ tạm trú là bắt buộc đối với trường hợp thẻ tam trú sắp hết hạn, nếu như việc            gia hạn không được thực hiện có thể bị phạt hành chính và các mức phạt khác đối với tùy theo mức độ vi phạm. Công ty Luật Hồng Phúc là đơn vị chuyên thực hiện các thủ tục liên quan đến cấp mới thẻ tạm trú, gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài với thủ tục đơn giản, thời gian nhanh chóng.

Mọi chi tiết quý khách hàng có thể liên hệ Công ty Luật Hồng Phúc:

Hotline: 090 234 6164 – 0964 049 410

Emai: Info@luathongphuc.vn/hotrodangkycongty@gmail.com

Các Dịch vụ

Bài viết mới

  1. Thủ tục xin giấy phép phân phối xăng dầu? Trong chuỗi sản xuất, bán lẻ ...
  2. Điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp Trợ cấp thất nghiệp là một ...
  3. Công ty có được bán cho người khác không?Thủ tục bán công ty? Mua bán, ...

Thông tin liên quan