• Luật Hồng Phúc

Các bước thành lập công ty cổ phần

Việc lựa chọn loại hình công ty, tên công tyngành nghề kinh doanh, trụ sở chính… là những bước cơ bản trong việc thành lập công ty. Việc thực hiện các nội dung trên như thế nào nhằm mang lại hiệu quả tối ưu, phù hợp với định hướng kinh doanh, phù hợp với quy định pháp luật… là bài toán cần có đáp án phù hợp của người thành lập doanh nghiệp nói chung và thành lập công ty cổ phần nói riêng.

Sau đây, Luật Hồng Phúc xin phép đưa ra các bước mở công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản có hiệu lực liên quan.

Lựa chọn loại hình công ty cổ phần

Tại sao người thành lập công ty lại lựa chọn công ty cổ phần chứ không phải là công ty tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn?

  • Thứ nhất: công ty cổ phần là công ty đối vốn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về nghĩa vụ của công ty tương ứng với số cổ phần nắm giữ hoặc số vốn cam kết góp vào công ty trong thời hạn góp vốn (90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).
  • Thứ hai: công ty cổ phần là loại hình công ty có khả năng huy động vốn hiệu quả từ việc huy động vốn thông qua việc phát hành trái phiếu, phát hành cổ phần.
  • Thứ ba: công ty cổ phần thuận lợi trong việc mở rộng, thu hẹp mô hình kinh doanh thông qua việc chào bán, mua lại cổ phần.
  • Thứ tư: hình thức góp vốn bằng phương thức mua cổ phần tạo điều kiện thuận lợi cho các cổ đông gia nhập, thoái vốn tại công ty.

Cổ đông sáng lập công ty cổ phần

Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần theo “Khoản 4, Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020“.

Mọi cá nhân đều có quyền trở thành cổ đông sáng lập trừ trường hợp sau:

Tại “điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 116 Luật  Doanh nghiệp 2020

  • Thứ nhất: thuộc thuộc đối tượng làm việc tại cơ quan nhà nước: Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;…
  • Thứ hai: thuộc đối tượng có hành vi dân sự hạn chế: Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;…
  • Thứ ba: thuộc đối tượng đang gánh chịu hậu quả pháp lý: Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự;…

 Các quyền và nghĩa đặc trưng của cổ đông sáng lập cần được thống nhất từ đầu và được quy định tại điều lệ công ty.

  • Thứ nhất: quyền được ưu đãi biểu quyết thông qua cổ phần ưu đãi biểu quyết theo “Điều 11, Nghị định 47/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật doanh nghiệp“. Các cổ đông sáng lập thống nhất với nhau về thời gian, tổng số phiếu biểu quyết hoặc một tỉ lệ tương ứng của một cổ phần ưu đãi biểu quyết so với cổ phần phổ thông.  Ngoại trừ theo nội dung bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc thừa kế, cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng.
  • Thứ hai: cổ phần ưu đãi cổ tức. Các cổ đông sáng lập thống nhất với nhau về số lượng, thời gian áp dụng, mức cổ tức cố định và phương thức xác định cổ tức thưởng và được ghi rõ trong cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức. Tại “điều 117 Luật Doanh nghiệp 2020“, điều kiện chuyển đổi cổ phần ưu đãi cổ tức sang cổ phần phổ thông (nếu có) tại điều lệ công ty.
  • Thứ ba: cổ phần ưu đãi hoàn lại theo “Điều 118 Luật Doanh nghiệp 2020. Các cổ đông phổ thông thống nhất với nhau về số lượng, các điều kiện hoàn lại vốn góp tại điều lệ công ty.
  • Thứ tư: các nội dung liên quan cơ cấu tổ chức, hoạt động của công ty. Các cổ đông phổ thông thống nhất với nhau về các vấn đề khác liên quan đến cổ phần: hạn chế chuyển nhượng cổ phần, mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông…; Đại hội đồng cổ đông; Đại hội đồng quản trị; Ban kiểm soát; Giám đốc, Tổng giám đốc; Chủ tịch công ty;…

cac-buoc-thanh-lap-cong-ty-co-phan-luathongphuc-vn

Đặt tên công ty cổ phần

Tại điều 37, 38, 39, 41 Luật Doanh nghiệp 2020

Tên công ty dùng để xác định, nhận dạng công ty với các công ty khác trên thị trường, là yếu tố phân biệt các sản phẩm, dịch vụ khác nhau được sản xuất, cung ứng bởi các công ty khác nhau. Mặt khác, tên công ty còn là hình ảnh, là thương hiệu, là tài sản vô hình của công ty, là  yếu tố giúp đối tác, khách hàng có thể tìm kiếm công ty dễ dàng và chính xác, thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty.

Do vậy, việc đặt tên công ty là một trong những yếu tố quan trọng cần được chú trọng để tránh ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng như quyền lợi của công ty sau này. Về phương diện pháp luật, việc đặt tên công ty cần:

Thứ nhất: cấu trúc của tên công ty. Tên tiếng Việt của công ty gồm hai thành tố là Công ty cổ phần và tên riêng. Tên tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tên nước ngoài hệ chữ La-tinh trong đó phần tên riêng có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng. Tên viết tắt được viết bằng từ tên tiếng Việt hoặc bằng tên tiếng nước ngoài.

Thứ hai: tên riêng của công ty. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Thứ ba: những điều cấm trong đặt tên.

  1. Đặt tên trùng (được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký) hoặc tên gây nhầm lẫn (tên tiếng Việt đọc giống tên của doanh nghiệp đã đăng ký; tên viết tắt, tên bằng tiếng nước ngoài trùng với tên viết tắt, tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký; chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, một số thứ tự hoặc một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W, từ “tân” ngay trước hoặc từ “mới” được viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó hoặc chỉ khác bởi một ký hiệu “&” hoặc “và”, “.”, “,”, “+”, “-”, “_”, một cụm từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông”;) với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.
  2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
  3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
  4. Sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu đó.

Thứ tư: tên thương mại của công ty. Ngoài tên của công ty được đăng ký trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì tại thời điểm thành lập, người thành lập công ty có thể đặt tên thương mại dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.Tại “Khoản 21, Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2007“, tên thương mại không được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp theo “Điểm b, Khoản 3, Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2007” tương ứng với Khu vực địa lý nơi chủ thể kinh doanh có bạn hàng, khách hàng hoặc có danh tiếng mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ và được thể hiện tên thương mại trong các giấy tờ giao dịch, biển hiệu, sản phẩm, hàng hoá, bao bì hàng hoá và phương tiện cung cấp dịch vụ, quảng cáo.

Lưu ý:

  • Trước khi đăng ký đặt tên công ty cần tham khảo tên của các doanh nghiệp khác tại https://dangkykinhdoanh.gov.vn/, tên của các nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý (http://noip.gov.vn/) đã đăng ký.
  • Khi đặt tên doanh nghiệp cần có phương án dự phòng bằng hai hoặc ba tên trước khi thực hiện thủ tục đăng ký kinh danh.

Ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần

Tại Điều 7, Nghị định 01/2020/nđ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp được quyền kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm theo “Khoản 1, Điều 7, Luật Doanh nghiệp 2020“. Do đó, khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lụa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành nghề trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. Số lượng ngành nghề kinh doanh được đăng ký không giới hạn theo “Khoản 2, Điều 7, Nghị định 01/2020/nđ-CP về đăng ký doanh nghiệp“.

Lưu ý:

  • Người đăng ký kinh doanh tra cứu ngành nghề kinh doanh thủ công theo nôi dung Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt hoặc tra cứu online tại https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/NganhNghe.aspx
  • Người đăng ký kinh doanh có quyền tự do lựa chọn ngành nghề mong muốn (hiện tại hoặc dự tính trong tương lai) kinh doanh.

Trụ sở chính của công ty cổ phần

Trụ sở chính của công ty được đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo địa giới hành chính (gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có) theo “Điều 42, Luật Doanh nghiệp 2020“.

Tuy nhiên, việc sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở là hành vi bị cấm nên nhà chung cư không thuộc đối tượng được phép đặt trụ sở công ty theo “Khoản 11, Điều 6 Luật Nhà ở 2014“. Bên cạnh đó, luật không quy định về điều kiện đặt trụ sở công ty nên một địa điểm có thể đặt nhiều trụ sở công ty khác nhau.

Lưu ý:

Nếu trụ sở công ty của một số ngành nghề có điều kiện về cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ như sản xuất thực phẩm, kinh doanh dược phẩm, dịch vụ lưu trú… trụ sở công ty phải đáp ứng đủ các điều kiện của các nghành nghề có điều kiện đó.

Tài sản góp vốn vào công ty cổ phần

Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam theo “Khoản 1, Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020” và có một số đặc điểm sau:

  • Thứ nhất, tài sản góp vốn được thể hiện tại điều lệ công ty thông qua tổng giá trị tài sản góp vốn của các cổ đông góp hoặc cam kết góp vốn vào công ty theo “Khoản 1. Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020“.
  • Thứ hai, tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá theo “Khoản 2, Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020“.
  • Thứ ba, thời hạn thực hiện nghĩa vụ góp vốn là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trừ trường hợp điều lệ hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn hoặc nếu vốn bằng tài sản thì thời gian vận chuyển nhập khẩu, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản đó không tính vào thời hạn góp vốn này theo “Khoản 1. Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020“.
  • Thứ tư, vốn điều lệ của công ty chính là số cổ phần đăng ký mua đã được thanh toán đủ và số cổ phần chưa thanh toán đã được bán hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo “điểm d, Khoản 3, Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020″
  • Thứ năm, vốn điều lệ của công ty là yếu tố quyết định mức thuế môn bài công ty phải nộp hằng năm (vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ nộp 3 triệu/năm, vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ trở xuống nộp 2 triệu/năm theo “Khoản 1, Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài“)

Lưu ý:

Đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện về vốn góp pháp định (kinh doanh bất động sản (20 tỷ đồng), kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (100 triệu đồng), dịch vụ việc làm (300 triệu đồng)…

Lựa chọn người đại diện theo pháp luật

Tại điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật.

  • Trường hợp 1: công ty chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty theo “Khoản 2, Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020“.
  • Trường hợp 2: công ty có hơn một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty. Quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật được quy định cụ thể tại điều lệ công ty theo “Khoản 2, Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020“.

Công ty cổ phần phải luôn bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Khi chỉ còn lại một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam thì người này khi xuất cảnh khỏi Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.

Chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần (01 bộ)

Tại điều 9, Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệpđiều 23, Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
  • Quyết định góp vốn của cổ đông là tổ chức.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
  1. Thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo ủy quyền (nếu có) tại “Khoản 16, Điều 4, Luật Doanh nghiệp hoặc Điều 11, Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp“.
  2. Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông là tổ chức.
  3. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  4. Giấy tờ khác (nếu có) theo “Điều 12, Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Bản sao văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp (không bắt buộc phải công chứng, chứng thực) nếu ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp;

Bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích, giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp;

bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp nếu ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp;

Lưu ý:

  1. Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  2. Trường hợp cá nhân, tổ chức ủy quyền cho nhiều người thì trong văn bản ủy quyền phải quy định rõ phạm vi, thời gian, nội dung ủy quyền cụ thể của từng người được ủy quyền;
  3. Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp;

Nộp hồ sơ đăng ký mở công ty cổ phần

Nộp trực tiếp: Phòng đăng ký kinh doanh hoặc các điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc phòng đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh nơi Công ty Cổ phần đặt trụ sở chính theo “Điều 14, 32 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp“.

Nộp trực tuyến: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/ thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc chữ ký số công cộng đồng thời nộp hồ sơ gốc bản giấy tại Phòng Đăng ký kinh doanh khi nhận khết quả.

Lưu ý:

  1. Một cá nhân chỉ được cấp một Tài khoản đăng ký kinh doanh.
  2. Trước khi đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải scan bản giấy và điền đầy đủ thông tin trên hệ thống giống như bản hồ sơ giấy đã được chuẩn bị trước đó dưới thể định dạng “.doc” hoặc “.docx” hoặc “.pdf’..
  3. Các thông tin cá nhân được kê khai trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trên giấy tờ pháp lý của cá nhân và phải tuân thủ mức độ đảm bảo xác thực người nộp hồ sơ của Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  4. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý như hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy theo “Khoản 1, Điều 43 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp”.
  5. Cần lựa chọn phương thức nộp hồ sơ phù hợp với từng địa phương nhằm tiết kiệm thời gian và công sức (hiện nay tại một số tỉnh thành như Hà Nội, Bình Dương, Hồ Chí Minh… đang áp dụng phương thức nộp trực tuyến 100%).

Nhận kết quả đăng ký thành lập công ty cổ phần

Tại Điều 33 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định thì trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh phải ra một bản thông báo toàn bộ nôi dung cần sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;

Nếu trong thời hạn 03 ngày làm việc, người thành lập doanh nghiêp có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;

Lưu ý:

  • Công ty cổ phần có quyền hoạt động kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại “Điều 34 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp”.
  • Công ty cổ phần có quyền yêu cầu Phòng Đăng ký kinh doanh cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định tại “Điều 34 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp”.

Thủ tục cần làm sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

  1. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn/) trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  2. Mua chữ ký số điện tử để thực hiện đăng ký, kê khai và nộp thuế điện tử.
  3. Khắc dấu (công ty không cần phải công bố mẫu con dấu trước khi sử dụng, có quyền quyết định về loại dấu, số lượng, hình thức, nội dung (chỉ bắt buộc phải có tên doanh nghiệp và mã số thuế) con dấu tại cơ sở khắc dấu theo “Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020“.
  4. Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp, thông báo tài khoản ngân.
  5. Nộp tờ khai thuế môn bài và nộp thuế môn bài.
  6. Làm biển hiệu.
  7. Đăng ký phát hành hóa đơn điện tử.
  8. Đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì tiến hành xin Giấy phép kinh doanh do cơ quan quản lý có thẩm quyền cấp.
  9. Đăng ký thay thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỉ lệ phần vốn góp nếu sau thời hạn thực hiện nghĩa vụ góp vốn là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà số cổ phần đăng ký mua chưa được thanh toán đủ và số cổ phần chưa thanh toán không được bán hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua thì công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ công ty, phần vốn góp, tỉ lệ phần vốn góp tại “Khoản 3, Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020“.
  10. Thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua nếu có cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua theo “Điều 57 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về dăng ký doanh nghiệp“.

Căn cứ pháp lý về việc mở công ty cổ phần

  1. Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2007
  2. Luật Nhà ở 2014
  3. Luật Doanh nghiệp 2020
  4. Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài
  5. Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
  6. Nghị định 47/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật doanh nghiệp

Qúy khách hàng có thể liên hệ công ty Luật Hồng Phúc thông qua:

Hotline: 090 234 6164 – 0964 049 410

Emai: info@luathongphuc.vn hoặc anhpham@luathongphuc.vn

Về tác giả

  1. Vũ Nguyễn

    LUẬT HỒNG PHÚC được thành lập với mục đích cung cấp các giải pháp về thành lập doanh nghiệp, đầu tư nước ngoài và các dịch vụ khác cho doanh nghiệp một cách chuyên nghiệp – hiệu quả – tối ưu hóa chi phí. Do đó hiện nay chúng tôi vinh dự trở thành nơi tin cậy và là chỗ dựa vững chắc của hơn 800 doanh nghiệp trên khắp cả nước. Chúng tôi Cam kết mang đến bạn sự hài lòng cả về chất lượng và mức giá.

Thông tin liên quan