• Luật Hồng Phúc

Các trường hợp miễn thuế xuất nhập khẩu

  1. 11/08/2021
  2. Xem: 1,037

CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

  1. Khái niệm về miễn thuế xuất nhập khẩu
  • Miễn thuế xuất nhập khẩu là: Không áp dụng nghĩa vụ nộp thuế đối với đối tượng nộp thuế do thoả mãn các điều kiện được pháp luật quy định.
  • Đối tượng được miễn thuế là tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế nhưng thoả mãn điều kiện được miễn thuế. Ở Việt Nam, do các loại thuế được ban hành ở nhiều đạo luật đơn hành, nên các quy định về miễn thuế có ở nhiều đạo luật. Việc miễn thuế nhằm thực hiện nhiều mục tiêu kinh tế xã hội của Nhà nước như: thực hiện khuyến khích kinh tế, khuyến khích đầu tư, trợ giúp các đối tượng đặc biệt, thực hiện các chính sách xã hội.
  1. Quy định pháp luật về miễn thuế xuất nhập khẩu
  • 1 Các đối tượng, hàng hóa được miến thuế xuất nhập khẩu
  • Theo quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 và Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định về các trường hợp được miễn thuế xuất nhập khẩu như sau:

+    Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ; hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế.

+    Quà biếu, quà tặng trong định mức của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại.

+    Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới của cư dân biên giới thuộc Danh Mục hàng hóa và trong định mức để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới.

+    Hàng hóa được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

+    Hàng hóa có trị giá hoặc có số tiền thuế phải nộp dưới mức tối thiểu.

+    Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu; sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm gia công; sản phẩm gia công xuất khẩu.

+    Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

+    Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu vực phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước.

+    Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định.

+    Hàng hóa không nhằm Mục đích thương mại trong các trường hợp sau: hàng mẫu; ảnh, phim, mô hình thay thế cho hàng mẫu; ấn phẩm quảng cáo số lượng nhỏ.

+    Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư

+    Giống cây trồng; giống vật nuôi; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong nước chưa sản xuất được, cần thiết nhập khẩu theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

+    Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư thuộc danh Mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có Điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất.

+    Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được của dự án đầu tư để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất.

+    Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí.

+    Dự án, cơ sở đóng tàu thuộc danh Mục ngành, nghề ưu đãi theo quy định của pháp luật về đầu tư được miễn thuế đối với: Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của cơ sở đóng tàu; Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được phục vụ cho việc đóng tàu; Tàu biển xuất khẩu.

+    Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền.

+    Hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, nội dung số, phần mềm.

+    Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để bảo vệ môi trường

+    hóa nhập khẩu chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho giáo dục.

+    Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được, tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ.

+    Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, trong đó phương tiện vận tải chuyên dùng phải là loại trong nước chưa sản xuất được.

+    Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ bảo đảm an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác.

  • 2 Quy định về mã miễn thuế xuất nhập khẩu
  • * Công văn số 561/TXNK-CST giải đáp vướng mắc về khai báo mã biểu thuế, mã miễn thuế như sau:
  • Theo quy định tại Phụ lục II Chỉ tiêu thông tin liên quan đến thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính và thiết kế hệ thống VNACCS thì:

+    Người khai hải quan nhập số Danh mục miễn thuế tại chỉ tiêu “Số Danh mục miễn thuế nhập khẩu”, đồng thời nhập mã miễn thuế nhập khẩu tại chỉ tiêu “Mã miễn/giảm/không chịu thuế nhập khẩu” trong trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế phải thông báo Danh mục miễn thuế trên hệ thống VNACCS; trường hợp không thuộc đối tượng thông báo Danh mục miễn thuế trên hệ thống VNACCS thì nhập mã miễn thuế nhập khẩu tại chỉ tiêu “Mã miễn/giảm/không chịu thuế nhập khẩu” và không phải nhập vào chỉ tiêu “Số danh mục miễn thuế nhập khẩu”.

+    Người khai hải quan nhập mã Biểu thuế tương ứng loại thuế suất thuế nhập khẩu, tại chỉ tiêu “Mã biểu thuế nhập khẩu”, nhập mã B30 trong trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu; không nhập mã B30 trong trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu.

+    Bảng mã Biểu thuế nhập khẩu, bảng mã miễn, giảm, không chịu thuế được đăng tại website Tổng cục Hải quan: https://www.customs.gov.vn/default.aspx).

 

 

 

Như vậy Luật Hồng Phúc đã giới thiệu đến khách hàng các trường hợp miễn thuế xuất nhập khẩu theo quy định pháp Luật. Khách hàng còn vướng mắc có thể liên hệ công ty Luật Hồng Phúc để được hỗ trợ thêm thông qua:

Hotline: 090 234 6164 – 0964 049 410 hoặc Emai: Info@luathongphuc.vn /hotrodangkycongty@gmail.com

 

Các Dịch vụ

Bài viết mới

  1. Thủ tục thành lập công ty sản xuất mỹ phẩm như thế nào ? Mỹ ...
  2. Thủ tục mở công ty kinh doanh thiết bị điện tử? Trước khi có sự ...
  3. Thủ tục mở công ty nhập khẩu các mặt hàng mỹ phẩm? Kinh doanh mặt ...

Thông tin liên quan