• Luật Hồng Phúc

Thủ tục đăng ký bằng lái xe quốc tế mới nhất

  1. 05/10/2021
  2. Xem: 1,059

luat-hong-phuc-vn-THỦ TỤC ĐĂNG KÝ CẤP BẰNG LÁI XE QUỐC TẾ MỚI NHẤT

Thủ tục đăng ký cấp bằng lái xe quốc tế mới nhất

Kể từ ngày 01/01/2015 thì Việt Nam được phép cấp và công nhận giấy phép lái xe quốc tế hay còn gọi là bằng lái xe quốc tế có hiệu lực sử dụng trên 70 quốc gia là thành viên của Công ước Vienna khi người dân có nhu cầu sử dụng. Do đó, khi tham gia giao thông tại các quốc gia là thành viên của Công ước Vienna thì bằng lái xe quốc gia sử dụng kèm với bằng lái xe quốc tế được công nhận. Vì vậy, khi tham gia giao thông tại các quốc gia đó, người dân cần mang theo hai loại giấy tờ là bằng lái xe quốc gia và bằng lái xe quốc tế,

Vậy, bằng lái xe quốc tế là gì? Thủ tục đăng ký cấp bằng lái xe quốc tế mới nhất như thế nào? Sau đây, luật Hồng Phúc xin gửi đến quý bạn đọc nội dung tư vấn như sau:

  1. Bằng lái xe quốc tế là gì?
  2. Bằng lái xe quốc tế

Giấy phép lái xe quốc tế (Internationaly Driving Permit được viết tắt là IDP) hay còn gọi là bằng lái xe quốc tế là một loại giấy phép, chứng chỉ do cơ quan nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp của một nước (bao gồm cả khu vực hành chính) tham gia Công ước Viên cấp cho một cá nhân cụ thể cho phép người đó được phép vận hành, lưu thông, tham gia giao thông bằng xe cơ giới phù hợp với loại giấy phép được cấp trên các con đường công cộng theo một mẫu chung thống nhất.

Hình thức của IDP: là một quyển sổ A6 có ký hiệu bảo mật; bìa màu xám; các trang ở trong màu trắng; tùy theo tính chất của từng trang mà nội dung được thể hiện dưới hình thức song ngữ Việt-Anh, tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Nga…;

Số IDP: là dãy ký hiệu bao gồm ký hiệu phân biệt quốc gia Việt Nam đối với giao thông quốc tế, số giấy phép lái xe quốc gia.

  1. Phạm vi sử dụng của bằng lái xe quốc tế
  2. Phạm vi lãnh thổ: các quốc gia là thành viên Công ước Viena (công ước quốc tế 1968 về giao thông đường bộ và Công ước về Biển báo – Tín hiệu đường bộ): Nga, Pháp, Tây Ban Nha…
  3. Phạm vi thời gian: 03 (ba) năm kể từ ngày cấp và phải phù hợp với thời hạn còn hiệu lực của Bằng lái xe quốc gia
  4. Hạng xe sử dụng: A1, A2, A3; B1, B2, C, D, E, FB2, FC, FD, F
  5. Đối tượng được cấp Bằng lái xe quốc tế

Là người Việt Nam, người nước ngoài có thẻ thường trú tại Việt Nam, có giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp bằng vật liệu PET còn giá trị sử dụng

  1. Phân loại các hạng lái xe
  2. Hạng A1: xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3đến dưới 175 cm3 hoặc xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.
  3. Hạng A2: xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.
  4. Hạng A3: xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.
  5. Hạng A4: các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg.
  6. Hạng B1: ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ô tô tải có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; ô tô dùng cho người khuyết tật; máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
  7. Hạng B2: ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.
  8. Hạng C: ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên; máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.
  9. Hạng D: ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.
  10. Hạng E: ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, Cvà D.

1Đối với các hạng B1, B2, C, D và E thì người điều khiển xe có thể kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg do đó, để nâng cấp quyền điều khiển phương tiện, kéo thêm sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa thì có thêm các hạng được nâng cấp như sau:

  1. Hạng F: đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:
  2. Hạng FB2: các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2;
  3. Hạng FC: các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2;
  4. Hạng FD: các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2;
  5. Hạng FE: các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.
  6. Thủ tục đăng ký cấp bằng lái xe quốc tế
  7. Hồ sơ (01 bộ)
  8. Đơn đề nghị cấp IDP
  9. Giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp, hộ chiếu, thẻ thường trú (đối với người nước ngoài)

Lưu ý:

  1. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì cần mang theo bản gốc Giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp, hộ chiếu, thẻ thường trú (đối với người nước ngoài)để đối chiếu thông tin.
  2. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì kê khai theo hướng dẫn và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin.
  3. Thủ tục
  4. Nộp hồ sơ

Nộp trực tiếp: Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải.

Nộp trực tuyến: cổng dịch vụ công trực tuyến http://dichvucong.gplx.gov.vn

Lưu ý: trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì ra văn bản thông báo để người nộp bổ sung hồ sơ

  1. Kết quả: Cấp IPD trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

Hồ sơ không hợp lệ: ra một bản thông báo toàn bộ nôi dung cần sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trường hợp không cấp IPD thì trả lời và nêu rõ lý do

Căn cứ pháp lý:

  1. Văn bản hợp nhất 11/VBHN-BGTVT năm 2021 hợp nhất Thông tư quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế
  2. Thông tư 01/2021/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 29/2015/TT-BGTVT quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế và Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
  3. Thông tư 29/2015/TT-BGTVT quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế

Như vậy Luật Hồng Phúc đã giới thiệu đến quý khách hàng trình tự thủ đăng ký cấp bằng lái xe quốc tế mới nhất. Qúy khách hàng có thể liên hệ công ty Luật Hồng Phúc để được hỗ trợ thêm thông qua:

Hotline: 090 234 6164 – 0964 049 410

Emai: Info@luathongphuc.vn/hotrodangkycongty@gmail.com

 

Các Dịch vụ

Bài viết mới

  1. Thành lập công ty kinh doanh dịch vụ massage, xoa bóp mới nhất hiện nay?. ...
  2. Thành lập doanh nghiệp trong khu công nghiệp cần điều kiện gì?. Khu chế xuất, ...
  3. Thành lập doanh nghiệp trong khu chế xuất cần điều kiện gì? Doanh nghiệp được ...

Thông tin liên quan