• Luật Hồng Phúc

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án

  1. Luật Hồng Phúc
  2. Lượt xem: 1,148

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư. Những năm gần đây Việt Nam luôn được đánh giá là một trong nhũng quốc gia đáng để đầu tư hàng đầu khu vực Đông Nam Á. Từ khi Luật Đầu tư 2014 có hiệu lực thi hành đã từng bước đơn giản hóa thủ tục hành chính nhằm thu hút hơn nữa các nhà đầu tư nước ngoài.

Sau đây Luật Hồng Phúc xin giải đáp trình tự, thủ tục pháp lý liên quan đến việc xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư:

Cơ sở pháp lý:

  • Khoản 2 Điều 37 của Luật Đầu tư 2014;
  • Điều 29 của Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
  • Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

Trình tự thực hiện:

  • Nhà đầu tư chuẩn bị và nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý các Khu công nghiệp cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý các Khu công nghiệp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Thành phần hồ sơ:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Bản sao y CMND, CCCD hoặc Hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao y Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Quyết định thành lập dự án đầu tư của nhà đầu tư, quyết định bổ nhiệm người đại diện theo ủy quyền quản lý vốn góp của nhà đầu tư là tổ chức;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: Nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án. Hoặc Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động;
  • Bản sao y một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư là tổ chức; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Giấy xác nhận tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư chứng minh sở hữu số tiền tương ứng với vốn đăng ký đầu tư;
  • Bản giải trình quy trình sản xuất (đối với dự án đầu tư thực hiện sản xuất);
  • Danh sách máy móc nhập khẩu (nếu có);
  • Bản sao y thỏa thuận thuê địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất đối với dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ (Điểm b Khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư 2014) gồm các nội dung: Tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Mọi thắc mắc về thủ tục, hồ sơ, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi.

 

Các Dịch vụ

Bài viết mới

  1. Kinh doanh dịch vụ tư vấn du học là hoạt động kinh doanh có điều ...
  2. Dạy ngoại ngữ là một hoạt động kinh doanh có điều kiện, do vậy để ...
  3. Quy định về sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức / cá ...

Thông tin liên quan